Theo dõi Báo Thanh tra trên
Thứ ba, 22/03/2016 - 18:45
Chiều nay, 22/3, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có văn bản hướng dẫn chi tiết về công tác xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2016.
Thí sinh tham khảo thông tin xét tuyển tại Đại học Kinh tế Quốc dân. (Ảnh: Phạm Mai/Vietnam+)
Theo đó, thí sinh thuộc diện tuyển thẳng có thể đăng ký tuyển thẳng vào tối đa 2 trường.
Thí sinh phải gửi hồ sơ về sở giáo dục và đào tạo trước ngày 20/5. Sau khi có thông báo của trường, thí sinh được tuyển thẳng phải nộp bản chính các giấy chứng nhận quy định cho trường có nguyện vọng nhập học trước ngày 10/8 (tính ngày theo dấu bưu điện nếu nộp qua bưu điện bằng thư chuyển phát nhanh). Quá thời hạn này thí sinh không nộp các giấy tờ quy định xem như từ chối nhập học.
Hồ sơ đăng ký tuyển thẳng gồm: Phiếu đăng ký tuyển thẳng, bản sao hợp lệ các giải thưởng hoặc giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng; hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6.
Lệ phí xét tuyển là 30.000 đồng /thí sinh/hồ sơ (trong đó nộp cho sở giáo dục và đào tạo 20.000 đồng, nộp cho trường khi đến nhập học 10.000 đồng).
Năm nay, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về các trường hợp xét tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng không thay đổi so với năm 2015.
Theo đó, sẽ có 11 đối tượng được xét tuyển thẳng vào các trường. Trong đó, những học sinh giỏi đoạt các giải thưởng thuộc diện xét tuyển thẳng sẽ được xét theo ngành học đúng hoặc gần với lĩnh vực đoạt giải.
Hôm nay Bộ cũng đã công bố danh mục các ngành đại học và cao đẳng đúng hoặc gần với môn thi học sinh giỏi học sinh giỏi quốc gia.
Các trường có thể bổ sung thêm các ngành đúng và ngành gần đối với từng môn thi học sinh giỏi quốc gia phù hợp với yêu cầu đầu vào các ngành đào tạo của trường.
Nếu không tiếp tục tuyển thẳng vào một số ngành đúng hoặc ngành gần với môn thi học sinh giỏi quốc gia, các trường phải báo cáo Bộ và thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của trường, các phương tiện thông tin đại chúng khác ít nhất 3 năm trước khi áp dụng.
Căn cứ vào tình hình cụ thể của công tác tuyển sinh, các trường xác định chỉ tiêu tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo từng ngành hoặc chung cho tất cả các ngành, đảm bảo tổng chỉ tiêu không thấp hơn số lượng thí sinh tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào trường năm 2015.
Trong đó, chỉ tiêu tuyển thẳng vào trường ở các ngành mới do trường công bố không được vượt quá 25% của tổng số thí sinh được tuyển thẳng năm 2016.
Chỉ tiêu tuyển thẳng vào các trường không thực hiện tuyển thẳng năm 2015 không được vượt quá 0,25% so với tổng chỉ tiêu tuyển sinh chính quy của trường.
Việc xét tuyển thực hiện trên nguyên tắc xét vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần.
Các trường công bố công khai tiêu chí, quy trình xét và xếp ngành học tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển của trường trên trang thông tin điện tử của trường, trang thông tin thi tuyển sinh của Bộ và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Căn cứ chỉ tiêu đã xác định và tiêu chí, quy trình đã công bố, các trường tổ chức tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo đại học thí sinh đăng ký theo môn đoạt giải học sinh giỏi được Bộ quy định như sau (những ngành có dấu * là ngành đúng, ngành còn lại là ngành gần):
Số TT
Tên môn thi
học sinh giỏi
Tên ngành đào tạo
Mã ngành
1
Toán
Sư phạm Toán học (*)
52140209
Toán học (*)
52460101
Toán ứng dụng (*)
52460112
Toán cơ (*)
52460115
Thống kê
52460201
2
Vật lí
Sư phạm Vật lí (*)
52140211
Vật lí học (*)
52440102
Thiên văn học
52440101
Vật lí kỹ thuật (*)
52520401
Kỹ thuật hạt nhân (*)
52520402
3
Hóa học
Sư phạm Hóa học (*)
52140212
Hóa học (*)
52440112
Công nghệ kỹ thuật Hóa học (*)
52510401
Công nghệ thực phẩm
52540101
Kỹ thuật Hóa học (*)
52520301
Dược học
52720401
Khoa học môi trường
52440301
4
Sinh học
Sư phạm Sinh học (*)
52140213
Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp
52140215
Sinh học (*)
52420101
Công nghệ sinh học (*)
52420201
Kỹ thuật sinh học (*)
52420202
Sinh học ứng dụng (*)
52420203
Y đa khoa
52720101
Y học cổ truyền
52720201
Răng hàm mặt
52720601
Y học dự phòng
52720302
Điều dưỡng
52720501
Kỹ thuật y học
52720330
Y tế công cộng
52720301
Dinh dưỡng
52720303
Xét nghiệm y học
52720332
Cử nhân dinh dưỡng
52720303
Vật lí trị liệu
52720333
Kỹ thuật phục hình răng
52720602
Khoa học môi trường
52440301
Khoa học cây trồng
52620110
Chăn nuôi
52620105
Lâm nghiệp
52620201
Nuôi trồng thủy sản
52620301
5
Ngữ văn
Sư phạm Ngữ văn (*)
52140217
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
52220101
Sáng tác văn học (*)
52220110
Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam
52220112
Việt Nam học
52220113
Văn học (*)
52220330
Văn hóa học
52220340
Báo chí (*)
52320101
Ngôn ngữ học (*)
52220320
Khoa học thư viện
52320202
6
Lịch sử
Sư phạm Lịch sử (*)
52140218
Lịch sử (*)
52220310
Bảo tàng học
52320305
Nhân học
52310302
Lưu trữ học
52320303
7
Địa lí
Sư phạm Địa lí (*)
52140219
Địa lí học (*)
52310501
Bản đồ học
52310502
Địa chất học
52440201
Địa lí tự nhiên (*)
52440217
Thủy văn
52440224
Quốc tế học
52220212
Đông phương học
52220213
Hải dương học
52440228
8
Tin học
Sư phạm Tin học (*)
52140210
Khoa học máy tính (*)
52480101
Truyền thông và mạng máy tính (*)
52480102
Kỹ thuật phần mềm (*)
52480103
Hệ thống thông tin (*)
52480104
Công nghệ thông tin (*)
52480201
Công nghệ kỹ thuật máy tính (*)
52510304
9
Tiếng Anh
Sư phạm Tiếng Anh (*)
52140231
Ngôn ngữ Anh (*)
52220201
Quốc tế học
52220212
Đông phương học
52220213
Ngôn ngữ học
52220320
10
Tiếng Nga
Sư phạm Tiếng Nga (*)
52140232
Ngôn ngữ Nga (*)
52220202
Quốc tế học
52220212
Đông phương học
52220213
Ngôn ngữ học
52220320
11
Tiếng Trung Quốc
Sư phạm tiếng Trung Quốc (*)
52140234
Trung Quốc học (*)
52220215
Ngôn ngữ Trung Quốc (*)
52220204
Hán nôm
52220104
Quốc tế học
52220212
Đông phương học
52220213
Ngôn ngữ học
52220320
12
Tiếng Pháp
Sư phạm Tiếng Pháp (*)
52140233
Ngôn ngữ Pháp (*)
52220203
Quốc tế học
52220212
Đông phương học
52220213
Ngôn ngữ học
52220320
Danh sách ngành đào tạo cao đẳng thí sinh đăng ký theo môn đoạt giải học sinh giỏi được Bộ quy định như sau (những ngành có dấu * là ngành đúng, ngành còn lại là ngành gần):
Số TT
Tên môn thi
học sinh giỏi
Tên ngành đào tạo
Mã ngành
1
Toán
Sư phạm Toán học (*)
51140209
Thống kê
51460201
2
Vật lí
Sư phạm Vật lí (*)
51140211
Vật lí kỹ thuật (*)
52520401
3
Hóa học
Sư phạm Hóa học (*)
51140212
Công nghệ kỹ thuật Hóa học (*)
51510401
Công nghệ thực phẩm
51540102
Dược học
51900107
Công nghệ dược
51900108
4
Sinh học
Sư phạm Sinh học (*)
51140213
Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp
51140215
Công nghệ sinh học (*)
51420201
Kỹ thuật sinh học (*)
51420202
Sinh học ứng dụng (*)
51420203
Điều dưỡng
51720501
Kỹ thuật y học
51720330
Hộ sinh
51720502
Xét nghiệm y học
51720332
Vật lí trị liệu
51720333
Khoa học cây trồng
51620110
Chăn nuôi
51620105
5
Ngữ văn
Sư phạm Ngữ văn (*)
51140217
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
51220101
Báo chí (*)
51320101
6
Lịch sử
Sư phạm Lịch sử (*)
51140218
Bảo tàng học
51320305
7
Địa lí
Sư phạm Địa lí (*)
51140219
8
Tin học
Sư phạm Tin học (*)
51140210
Khoa học máy tính (*)
51480101
Truyền thông và mạng máy tính (*)
51480102
Hệ thống thông tin (*)
51480104
Công nghệ thông tin (*)
51480201
Tin học ứng dụng (*)
51480202
Công nghệ kỹ thuật máy tính (*)
51510304
9
Tiếng Anh
Sư phạm Tiếng Anh (*)
51140231
Tiếng Anh (*)
51220201
11
Tiếng Trung Quốc
Tiếng Trung Quốc (*)
51220204
12
Tiếng Pháp
Tiếng Pháp (*)
51220203
Theo Phạm Mai/Vietnam+
Ý kiến bình luận:
Hiện chưa có bình luận nào, hãy trở thành người đầu tiên bình luận cho bài biết này!
(Thanh tra) - Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 tại Hải Phòng đang đến gần, thu hút sự quan tâm của hàng chục nghìn học sinh và phụ huynh.
Thanh Hoa
(Thanh tra) - Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa ban hành văn bản điều chỉnh nội dung kế hoạch và hướng dẫn công tác kiểm tra kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2026.
Hải Hà
Hải Hà
Giang Sơn
Hải Hà
Hải Hà
Thanh Nhung
T.H
T. Minh
T. Minh
T.V
Thư Ký
Đông Hà
Nhóm PV Bản tin Thanh tra
Chu Tuấn - Thế Bình - Trần Vương
Trung Hà
Trần Quý
Thanh Giang