Theo dõi Báo Thanh tra trên
Thứ bảy, 09/05/2015 - 08:41
(Thanh tra)- Các qui định này được nêu rõ tại Thông tư số 05/2014/TT-TTCP do Tổng Thanh tra Huỳnh Phong Tranh ký ban hành quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của đoàn thanh tra (ĐTT) và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra thay thế Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 2/3/2010 của Thanh tra Chính phủ (TTCP).
Thông tư số 02 ra đời năm 2010 đã khắc phục được căn bản việc thanh tra theo lối mòn, kinh nghiệm. Trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra, Trưởng ĐTT, thành viên ĐTT đã được phân định rõ ràng, hoạt động thanh tra đã đi vào bài bản và nề nếp, giúp cho người ra quyết định thanh tra kiểm tra, giám sát, chỉ đạo hoạt động của ĐTT được thuận lợi hơn cũng như khắc phục được tình trạng kéo dài thời gian khảo sát, thu thập thông tin tài liệu để phục vụ việc ban hành quyết định thanh tra lần đầu. Đặc biệt là việc xây dựng kế hoạch tiến hành một cuộc thanh tra đã đi vào nề nếp, tránh tình trạng “chiếu lệ”, sơ sài khi xây dựng kế hoạch tiến hành một cuộc thanh tra…
Bên cạnh đó có những tồn tại, bất cập như Luật Thanh tra năm 2004 và Luật Thanh tra năm 2010 đã phân định hai loại hình thanh tra là thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong khi quy trình thanh tra ban hành tại Thông tư số 02 được áp dụng chủ yếu là cho hình thức thanh tra kinh tế xã hội; việc áp dụng quy trình đối với một số hình thức thanh tra trách nhiệm và hoạt động thanh tra chuyên ngành còn nhiều khó khăn, vướng mắc.
Do vậy, việc ban hành Thông tư mới thay thế Thông tư số 02 để áp dụng cho các loại hình thanh tra mới được quy định trong Luật Thanh tra năm 2010 và các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ là một việc bức thiết.
Kế thừa và phát huy những điểm tích cực tại Thông tư 02, Thông tư 05 có những điểm mới như tại Chương I của Thông tư có 6 điều nhưng có 2 điều bổ sung những điểm mới là Điều 2 và Điều 3 về đối tượng áp dụng và 3 nguyên tắc tổ chức ĐTT.
Chương II có 9 điều thì có 4 điều mới hoặc chứa đựng quy định mới so với Quy chế ĐTT, đó là tại Điều 7 (Tổ chức ĐTT) quy định Thành viên ĐTT thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ĐTT.
Tại Điều 9 (Lựa chọn người tham gia ĐTT) được quy định mới, trong đó Khoản 1 quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tiến hành thanh tra có trách nhiệm lựa chọn người có trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của cuộc thanh tra để người ra quyết định thanh tra xem xét, bố trí tham gia ĐTT; Khoản 2 quy định cụ thể những người có bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ hoặc bố chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con ruột, con rể hoặc con dâu, anh, chị, em ruột là đối tượng thanh tra hoặc có mối quan hệ thân thiết với đối tượng thanh tra không được làm Trưởng ĐTT, thành viên ĐTT. Điều 10 (Thay đổi Trưởng ĐTT) bổ sung Khoản 2 và Khoản 3 quy định trình tự, thủ tục thay đổi Trưởng ĐTT. Điều 11 (Thay đổi, bổ sung thành viên ĐTT) bổ sung Khoản 3 và Khoản 4 quy định trình tự, thủ tục thay đổi thành viên ĐTT.
Mục 1 Chương III có 6 điều thì có 3 điều mới hoặc chứa đựng quy định mới so với Thông tư số 02 là tại Điều 16 (Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để ban hành quyết định thanh tra) thay cụm từ “Khảo sát” của tên điều trong Thông tư số 02/2010/TT-TTCP bằng cụm từ “Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình”. Việc thay cụm từ như trên cho thấy việc thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình về đối tượng thanh tra không chỉ thu thập tại đối tượng thanh tra trực tiếp mà còn thu thập trên phạm vi rộng lớn hơn, thu thập tại cơ quan có thông tin về đối tượng thanh tra.
Ngoài ra, Điều 16 còn quy định chi tiết trình tự, thủ tục; những điều cấm; trách nhiệm và phương pháp của người thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5. Người được giao nắm tình hình không được có hành vi sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin; yêu cầu cung cấp những thông tin không thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao; có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá, tổng hợp các thông tin, tài liệu thu thập được; chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc nắm tình hình, người được giao nhiệm vụ nắm tình hình phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả nắm tình hình gửi người giao nhiệm vụ nắm tình hình.
Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình tại cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến được thanh tra; tại các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực liên quan đến nội dung thanh tra; nghiên cứu, tổng hợp thông tin từ báo chí, đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến nội dung dự kiến thanh tra; khi cần thiết, làm việc trực tiếp với những người có liên quan”.
Điều 17 ra quyết định thanh tra quy định “Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra Nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành... chỉ đạo Trưởng ĐTT xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra”; Điều 19 quy định thẩm quyền của Trưởng ĐTT tại Khoản 3: “Khi cần thiết Trưởng ĐTT tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ cho thành viên ĐTT”.
Mục 2 có 8 điều mới hoặc chứa đựng quy định mới như tại Điều 22 bổ sung quy định mới “thành phần tham dự buổi công bố quyết định thanh tra chuyên ngành gồm, đối tượng thanh tra và các thành phần khác do người ra quyết định thanh tra quyết định trên cơ sở báo cáo của Trưởng ĐTT”; Điều 23 và Điều 24 được biên tập lại để làm rõ trình tự, thủ tục và dễ thực hiện; Điều 25 về thủ tục thực hiện quyền trong quá trình thanh tra; Điều 26 về xử lý sai phạm được phát hiện khi tiến hành thanh tra; Điều 27 về báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra; Điều 30 về chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra; Điều 31 (Kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra) bổ sung quy định tại Khoản 4 “Kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra thực hiện khi... hoặc thời hạn thanh tra chưa hết nhưng đã hoàn thành toàn bộ nội dung thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra được phê duyệt” là những quy định mới so với Thông tư số 02.
Mục 3 có 3 điều mới hoặc chứa đựng quy định mới như tại Điều 32 về báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên ĐTT; Điều 34 về xem xét báo cáo kết quả thanh tra của ĐTT bổ sung Khoản 3 và Khoản 4: Điều 35 về xây dựng Dự thảo kết luận thanh tra bổ sung Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5:
Trưởng ĐTT có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất với người ra quyết định thanh tra xử lý nội dung giải trình của đối tượng thanh tra để hoàn thiện và gửi đơn vị thẩm định Dự thảo kết luận thanh tra.
Nội dung tiếp thu ý kiến giải trình của đối tượng thanh tra, ý kiến tham gia của đơn vị thẩm định, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan quy định tại khoản 4 Điều này (nếu có) phải được Trưởng ĐTT báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định thanh tra và được lưu trong hồ sơ thanh tra”.
Đặng Văn Bình
Ý kiến bình luận:
Hiện chưa có bình luận nào, hãy trở thành người đầu tiên bình luận cho bài biết này!
(Thanh tra) - Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) định hướng đổi mới phương thức quản lý theo chuỗi cung ứng, tăng cường thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm và hoàn thiện chế tài xử lý vi phạm, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, bảo đảm an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe Nhân dân.
Thanh Lương
(Thanh tra) - Nghị quyết số 10-NQ/TW xác định hoàn thiện thể chế là một trong những giải pháp đột phá nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả thu hút đầu tư nước ngoài trong giai đoạn mới.
Bảo Anh
T.H
Thư Kỳ
Phương Hiếu
Thanh Lương
Thành Công
Thanh Lương
Thành Công
Bảo Anh
Thu Huyền
Đan Quế
Hải Hà
Tuấn Minh
Hương Giang
Chu Tuấn
Thái Hải
Lê Hữu Chính