Ca khúc: Tự hào người làm báo Thanh tra

Theo dõi Báo Thanh tra trên

Hướng dẫn chế độ tiền lương, phụ cấp với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường

Thành Công

Thứ sáu, 06/11/2026 - 09:31

(Thanh tra) - Việc Chủ tịch Hội Cựu chiến binh phường là người đã nghỉ hưu có được hưởng phụ cấp hay không phụ thuộc vào hướng dẫn và phân cấp quản lý cụ thể của UBND cấp tỉnh hoặc Ban Tổ chức Tỉnh ủy/Thành ủy.

Bộ Nội vụ vừa thông tin về đối tượng áp dụng phụ cấp công vụ đối với người giữ chức danh Chủ tịch Hội Cựu chiến binh phường đã nghỉ hưu.

Hội Cựu chiến binh phường Trảng Bom (Đồng Nai) tổ chức Hội nghị “Tháng nghe dân nói” vào ngày 1/8/2026. Ảnh: Hội Cựu Chiến binh Đồng Nai

Cụ thể, công dân Nguyễn Thanh Tuấn gửi phản ánh, kiến nghị đến Bộ Nội vụ về việc hưởng phụ cấp công vụ. Ông Tuấn cho biết, hiện ông giữ chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh phường và thuộc diện nghỉ hưu.

Ông Tuấn hỏi, người giữ chức danh Phó chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh phường (là hưu trí) có được hưởng chế độ phụ cấp công vụ không?

Ông cho biết, từ trước đến nay chưa được hưởng, kế toán nói là cán bộ hưu trí không được hưởng.

“Vậy theo Nghị định số 381/2026/NĐ-CP quy định về chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã (xã, phường, đặc khu), có hiệu lực từ ngày 2/10/2026 và áp dụng từ ngày 1/7/2026 thì phó chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh phường (là hưu trí) có được hưởng chế độ phụ cấp công vụ không?”, ông Tuấn hỏi.

Liên quan đến phản ánh, kiến nghị của ông Nguyễn Thanh Tuấn, Bộ Nội vụ đã có phản hồi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.

Theo Bộ Nội vụ, từ ngày 2/10/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, MTTQ Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội trực thuộc MTTQ Việt Nam ở xã, phường, đặc khu.

Trong đó, tại Điều 2 Nghị định quy định đối tượng áp dụng là cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, MTTQ Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội trực thuộc MTTQ Việt Nam ở xã, phường, đặc khu (gọi tắt là cán bộ, công chức cấp xã).

Đối với chức danh Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, chế độ tiền lương thực hiện theo Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14/12/2004 của Ban Chấp hành Trung ương về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể (sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 09-QĐ/TW ngày 2/3/2026).

Bộ Nội vụ cho biết, theo quy định của pháp luật hiện hành, việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan đơn vị khối cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) thuộc thẩm quyền của Tỉnh ủy.

“Theo đó, đề nghị ông/bà liên hệ với cơ quan chuyên môn của TP.HCM (Ban Tổ chức Thành ủy) để xem xét, giải đáp hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định”, Bộ Nội vụ hướng dẫn công dân.

Quy định mức lương chuẩn cho Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường

Năm 2026, chính sách tiền lương đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã, phường có bước thay đổi đáng chú ý khi lần đầu quy định rõ mức lương chuẩn.

Theo Điều 1 Quyết định số 09-QĐ/TW năm 2026 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 128-QĐ/TW đã bổ sung mức lương chuẩn đối với cán bộ Hội Cựu chiến binh cấp xã, phường, đặc khu. Cụ thể:

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường tại Hà Nội và TP.HCM có ngạch bậc 4 chuyên viên, với hệ số lương là 3,33.

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường tại các tỉnh, thành phố còn lại có ngạch bậc 3 chuyên viên với hệ số lương 3,00.

Trước đây, theo Quyết định 128-QĐ/TW năm 2004, bảng lương chuẩn chỉ áp dụng đến cấp huyện. Tuy nhiên, năm 2026 khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, không còn cấp huyện, việc bổ sung cấp xã giúp hoàn thiện hệ thống tiền lương, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để tính lương, phụ cấp và các chế độ liên quan.

Từ đó, có thể tính mức lương của Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã như sau:

-Tại Hà Nội, TP.HCM, lương Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường (hệ số 3,33): Lương từ 1/7/2026: 3,33 × 2,527 = khoảng 8,42 triệu đồng/tháng.

- Tại các tỉnh, thành phố còn lại, lương Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường (hệ số 3,00): Lương từ 1/7/2026: 3,00 × 2,527 = khoảng 7,58 triệu đồng/tháng.

Mức trên chưa bao gồm phụ cấp chức vụ, phụ cấp kiêm nhiệm hoặc các khoản hỗ trợ khác (nếu có).

Ý kiến bình luận:

Ý kiến của bạn sẽ được xét duyệt khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu.

Hiện chưa có bình luận nào, hãy trở thành người đầu tiên bình luận cho bài biết này!

Tin cùng chuyên mục

Tin mới nhất

Xem thêm