Cụ thể, 22 Liệt sĩ được cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” gồm:

1- Đại tá Lê Văn Quế - Chủ nhiệm Hậu cần, Phòng Hậu cần - Kỹ thuật, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Hoằng Trinh, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2- Trung tá Phùng Thanh Tùng - Trợ lý quân lực, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Nghi Hương, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

3- Trung tá Phạm Ngọc Quyết - Trợ lý quân lực, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Quảng Văn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.

4- Thượng úy Lê Hải Đức - Trợ lý Kế hoạch, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Hạ Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

5- Trung tá Quân nhân chuyên nghiệp (QNCN) Nguyễn Cao Cường - Nhân viên bảo mật, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

6- Trung tá QNCN Bùi Đình Toản - Lái xe, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Quỳnh Thiện, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.

7- Thiếu tá QNCN Nguyễn Cảnh Trung - Nhân viên văn thư, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Thượng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

8- Đại úy QNCN Lê Đức Thiện - Quản lý, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Định Tăng, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

9- Thượng úy QNCN Lê Hương Trà - Lái xe, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

10 - Thượng úy QNCN Trần Văn Toàn - Lái xe, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Xuân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

11- Thượng úy QNCN Nguyễn Văn Thu - Lái xe, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Tăng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

12- Thượng úy QNCN Trần Quốc Dũng - Nhân viên nuôi quân, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Cẩm Vĩnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

13- Thượng úy QNCN Lê Cao Cường - Nhân viên xăng dầu, Phòng Hậu cần - Kỹ thuật, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Hưng Đạo, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.

14- Thượng úy QNCN Ngô Bá Văn - Nhân viên nuôi quân, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Thạch Thắng, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

15- Trung sĩ Cao Văn Thắng - Chiến sĩ, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Hương Đô, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.

16- Trung sĩ Lê Tuấn Anh - Chiến sĩ, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Gio Mai, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.

17- Trung sĩ Phạm Văn Thái - Chiến sĩ, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Phường Hải Thành, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

18- Trung sĩ Hồ Văn Nguyên - Chiến sĩ, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Hướng Sơn, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

19- Trung sĩ Nguyễn Anh Duy - Chiến sĩ, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.

20- Trung sĩ Lê Sỹ Phiêu - Chiến sĩ, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Thuần Thiện, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

21 - Trung sĩ Lê Thế Linh - Chiến sĩ, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Gio Việt, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.

22- Trung sĩ Nguyễn Quang Sơn - Chiến sĩ, Phòng Tham mưu - Kế hoạch, Đoàn 337, Quân khu 4 - Nguyên quán: Xã Thái Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Hồng Việt