Quyết định nêu rõ, bí mật Nhà nước độ tối mật gồm: Kế hoạch xét xử, văn bản xin ý kiến, trao đổi của Tòa án Nhân dân với cơ quan bảo vệ pháp luật, cấp ủy, tổ chức Đảng có thẩm quyền về việc xử lý, xét xử các vụ án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, vụ án đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm trật tự, an toàn xã hội, vụ án tham nhũng nghiêm trọng, vụ án dư luận xã hội đặc biệt quan tâm.

Bí mật Nhà nước độ mật gồm: Kế hoạch, nội dung phối hợp công tác liên ngành về đấu tranh phòng, chống tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm trật tự, an toàn xã hội, tội phạm tham nhũng nghiêm trọng, tội phạm mà dư luận xã hội đặc biệt quan tâm chưa công khai; quan điểm, ý kiến của cá nhân thành viên Hội đồng xét xử của các cấp Tòa án khi nghị án.

Bí mật Nhà nước độ mật còn có kết luận của Thẩm phán, Tổ Thẩm phán, Ủy ban Thẩm phán Tòa án Nhân dân Cấp cao hoặc kết luận của Thẩm phán, Tổ Thẩm phán, Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao trong quá trình giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm chưa công khai; văn bản trao đổi nghiệp vụ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng về việc giải quyết các vụ án xâm phạm an ninh quốc gia, các vụ án đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm trật tự, an toàn xã hội, các vụ án tham nhũng nghiêm trọng, vụ án dư luận xã hội đặc biệt quan tâm.

Ngoài ra, bí mật Nhà nước độ mật còn có: Báo cáo của Tòa án Nhân dân Tối cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về chủ trương, định hướng lớn liên quan đến tổ chức và hoạt động của Tòa án Nhân dân chưa công khai; báo cáo của Tòa án Nhân dân về việc chưa thi hành án tử hình phục vụ yêu cầu điều tra mở rộng vụ án và yêu cầu đối ngoại; báo cáo các vụ án được xét xử kín trong trường hợp cần giữ bí mật Nhà nước.

TH